Bỏ qua menu
Nhận tài liệu mới
Kho tài liệu

QUAN ANMarketing tiệm ở Úc20 ý tưởngNgười mới

Quán ăn Việt ở Úc: khách nghĩ gì + 20 ý tưởng đăng bài

Những điều khách Việt và khách Úc hay hỏi trước khi ghé quán, kèm 20 ý tưởng đăng bài có câu mẫu Việt Anh chép dùng ngay.

Cập nhật 03/11/2026

Bài có 2 câu lệnh. Bấm Chép rồi dán vào Claude hoặc ChatGPT.

Quán ăn Việt ở Úc có 2 kiểu khách: người Việt nhớ món quê và người Úc muốn thử món lạ. Bài đăng phải nói được cho cả hai. Trang này gom những điều khách hay hỏi trước khi ghé, và 20 ý tưởng đăng bài có câu mẫu tiếng Việt, tiếng Anh chép dùng ngay.

Cách dùng

  1. Đọc phần Khách nghĩ gì trước. Mỗi câu khách hay hỏi là 1 bài đăng.
  2. Bắt đầu với 8 bài dễ làm nhất. Mỗi tuần đăng 3-4 bài là đủ.
  3. Chép câu mẫu, thay chỗ trong ngoặc vuông [ ] bằng thông tin thật của quán.
  4. Khách Úc là chính thì đăng bản tiếng Anh trước, tiếng Việt sau. Khách Việt là chính thì ngược lại.

Khách nghĩ gì trước khi ghé quán?

Khách nào cũng lo:

  • Có chỗ đậu xe không: ghi rõ đậu ở đâu, có mất tiền không, đậu được bao lâu.
  • Có đặt bàn được không: nhận đặt bàn hay chỉ walk-in (tới là ngồi), nhóm đông có cần gọi trước không.
  • Phần ăn có đủ no không: đăng ảnh tô, đĩa thật, có thứ để so cỡ (đôi đũa, bàn tay).

Khách người Úc muốn biết thêm:

  • Món này ăn thế nào: cho rau vào lúc nào, chấm gì, cuốn ra sao.
  • Có món chay không, có món không cay không: ghi rõ món nào chay (vegetarian), món nào thuần chay (vegan), món nào cay.
  • Có thực đơn tiếng Anh không: tên món giữ tiếng Việt, kèm 1 dòng giải thích tiếng Anh.

⚠️ Khách hỏi về dị ứng (allergy) thì quán phải trả lời được món đó có những thành phần gây dị ứng nào (đậu phộng, tôm cua, sữa, trứng, lúa mì, mè...). Đây là quy định của Food Standards Australia New Zealand (FSANZ). Không chắc thì đừng ghi "không có gluten", "an toàn cho người dị ứng" trong bài đăng.


8 bài dễ làm nhất

1. Món bán chạy tuần này

Ảnh: tô hoặc đĩa món đó vừa ra, chụp gần cửa sổ.

  • VI: Món khách gọi nhiều nhất tuần này: [TÊN MÓN]. [1 CÂU VÌ SAO NGON, chỉ ghi điều có thật]. Giá [GIÁ AUD].
  • EN: This week's most-ordered dish: [DISH NAME]. [ONE LINE ON WHAT MAKES IT GOOD]. $[PRICE].

2. Cách ăn đúng 1 món

Ảnh: video 15-20 giây tay cho rau, vắt chanh, chấm tương. Hoặc 4 ảnh xếp theo bước.

  • VI: Ăn [TÊN MÓN] cho đúng vị: [BƯỚC 1], [BƯỚC 2], [BƯỚC 3]. Lần sau ghé quán anh chị thử nhé.
  • EN: How to eat [DISH NAME] like a local: [STEP 1], [STEP 2], [STEP 3]. Next time you visit, give it a go.

3. Hậu trường nấu nước dùng

Ảnh: nồi nước dùng to, cảnh lọc xương, nướng hành gừng. Quay dọc, có tiếng sôi.

  • VI: [GIỜ] sáng, bếp đã bắt đầu nấu nước dùng. Nồi này ninh [SỐ] tiếng với [NGUYÊN LIỆU CHÍNH].
  • EN: Our broth starts at [TIME] every morning, simmered for [NUMBER] hours with [MAIN INGREDIENTS].

Mẹo: chỉ ghi số tiếng ninh nếu quán làm đúng như vậy. Ghi sai là quảng cáo gây hiểu lầm (ACCC).

4. Khách quen nói gì

Ảnh: chụp màn hình 1 đánh giá Google thật, hoặc ảnh món khách đó hay gọi.

  • VI: Cảm ơn [TÊN HOẶC CHỮ CÁI ĐẦU] đã ghé quán và để lại lời nhắn này. Món [TÊN MÓN] hẹn anh chị lần sau.
  • EN: Thanks [NAME OR INITIAL] for the lovely review. See you again for another [DISH NAME].

⚠️ Chỉ đăng đánh giá thật. Tự viết đánh giá, nhờ người nhà viết hoặc chỉ tặng quà cho người khen là vi phạm luật (ACCC: Online reviews).

5. Đậu xe ở đâu

Ảnh: ảnh bãi đậu xe hoặc mặt tiền quán, có mũi tên chỉ lối vào.

  • VI: Tới quán đậu xe ở đâu? [MÔ TẢ: bãi xe phía sau, đậu miễn phí 2 tiếng / đậu ngoài đường đường X]. Đi tàu thì xuống ga [TÊN GA], đi bộ [SỐ] phút.
  • EN: Parking? [DETAILS, e.g. free 2-hour parking behind the shop]. By train, we're a [NUMBER]-minute walk from [STATION].

6. Đặt bàn thế nào

Ảnh: bàn dài đã xếp sẵn cho nhóm đông.

  • VI: Quán [NHẬN ĐẶT BÀN / CHỈ NHẬN KHÁCH TỚI TRỰC TIẾP]. Nhóm từ [SỐ] người gọi trước giúp quán: [SỐ ĐIỆN THOẠI / LINK].
  • EN: [BOOKINGS WELCOME / WALK-INS ONLY]. Groups of [NUMBER]+ please call ahead: [PHONE / LINK].

7. Món chay, món không cay

Ảnh: 2-3 món chay xếp cạnh nhau, có thẻ chữ nhỏ ghi "Chay / Vegetarian".

  • VI: Ăn chay hoặc không ăn cay vẫn có món ở quán: [DANH SÁCH MÓN]. Gọi món nhớ dặn để bếp làm đúng.
  • EN: Vegetarian or not into chilli? Try [DISHES]. Just let us know when you order.

Mẹo: món nấu chung nồi nước dùng xương thì không phải món chay. Ghi đúng để khách không phàn nàn.

8. Phần ăn thật trông thế nào

Ảnh: tô cỡ nhỏ và cỡ lớn đặt cạnh nhau, có đôi đũa để so.

  • VI: Tô nhỏ và tô lớn khác nhau thế này. Tô nhỏ [GIÁ], tô lớn [GIÁ]. Đói nhiều thì gọi thêm [MÓN THÊM].
  • EN: Small vs large, so you know what you're getting. Small $[PRICE], large $[PRICE]. Extra hungry? Add [EXTRA].

12 ý tưởng còn lại

9. Combo trưa

  • VI: Combo trưa từ thứ [NGÀY] tới thứ [NGÀY], [GIỜ] tới [GIỜ]: [MÓN] + [NƯỚC], giá [GIÁ AUD].
  • EN: Lunch deal, [DAYS] [TIME]: [DISH] + [DRINK] for $[PRICE].

10. Ngày lễ

  • VI: Dịp [TÊN DỊP], quán [MỞ CỬA / NGHỈ] ngày [NGÀY]. [MÓN ĐẶC BIỆT DỊP NÀY NẾU CÓ].
  • EN: [HOLIDAY] hours: [OPEN / CLOSED] on [DATE]. [SPECIAL DISH IF ANY].

Mẹo: kiểm ngày lễ bang mình trên Fair Work. Mở cửa ngày lễ mà có thu phụ phí (surcharge) thì ghi rõ trong bài.

11. Bình chọn món mới

  • VI: Quán định thêm 1 món mới. Anh chị chọn giúp: A. [MÓN A] hay B. [MÓN B]? Comment A hoặc B nhé.
  • EN: We're adding a new dish. Help us choose: A [DISH A] or B [DISH B]? Comment below.

12. Giới thiệu đầu bếp

Ảnh: đầu bếp đang nấu. Phải hỏi đồng ý trước khi đăng.

  • VI: Người đứng bếp ở quán: [TÊN], quê [QUÊ], nấu [MÓN] từ [NĂM]. Món [TÊN] là công thức của [TÊN].
  • EN: Meet [NAME], our head cook from [HOMETOWN], cooking [DISH] since [YEAR].

13. Giải nghĩa tên món cho khách Úc

  • VI: Khách Úc hay hỏi "bún" khác "phở" thế nào. Quán giải thích: [GIẢI THÍCH NGẮN].
  • EN: Bún or phở? Phở is [SHORT EXPLANATION]. Bún is [SHORT EXPLANATION]. Both are on our menu.

14. Món theo thời tiết

  • VI: Trời [MƯA / LẠNH / NÓNG] thế này thì làm tô [MÓN] là hợp nhất. Quán mở tới [GIỜ].
  • EN: [RAINY / COLD / HOT] day? A bowl of [DISH] sorts it out. Open until [TIME].

15. Mang về, giao tận nhà

  • VI: Ngại ra ngoài? Gọi mang về qua [SỐ ĐIỆN THOẠI] hoặc đặt giao trên [ỨNG DỤNG GIAO ĐỒ ĂN QUÁN ĐANG DÙNG].
  • EN: Staying in? Call [PHONE] for takeaway or find us on [DELIVERY APP].

16. Đặt tiệc, khay đồ ăn (catering)

  • VI: Quán nhận làm khay [MÓN] cho sinh nhật, họp công ty, đám giỗ. Đặt trước [SỐ NGÀY], tối thiểu [SỐ] người.
  • EN: Catering trays for birthdays, work lunches and family events. Order [NUMBER] days ahead, minimum [NUMBER] people.

17. Nguyên liệu tươi buổi sáng

Ảnh: rau thơm, thịt, bánh phở vừa nhập về, xếp trên bàn bếp sạch.

  • VI: Hàng sáng quán nhập [NGUYÊN LIỆU] từ [NƠI NHẬP, nếu muốn ghi]. Rau thơm rửa sạch, nhặt tay.
  • EN: Fresh [INGREDIENTS] in every morning, herbs washed and picked by hand.

18. Chuyện của quán

  • VI: Quán mở năm [NĂM] vì [LÝ DO THẬT]. Món đầu tiên quán bán là [MÓN], tới giờ vẫn là món khách quen gọi nhiều nhất.
  • EN: We opened in [YEAR] because [REAL REASON]. Our first dish was [DISH], and it's still a favourite.

19. Giờ mở cửa

  • VI: Giờ mở cửa: [GIỜ TỪNG NGÀY]. Bếp nhận món cuối lúc [GIỜ]. Địa chỉ: [ĐỊA CHỈ].
  • EN: Open [DAYS AND HOURS]. Last orders at [TIME]. Find us at [ADDRESS].

20. Cảm ơn khách + xin đánh giá Google

  • VI: Cảm ơn anh chị đã ghé quán. Ăn ngon thì để lại vài dòng trên Google giúp quán nhé: [LINK ĐÁNH GIÁ]. Có góp ý thì nhắn thẳng cho quán.
  • EN: Thanks for dining with us. If you enjoyed it, a Google review helps a lot: [LINK]. Any feedback, message us directly.

Câu lệnh AI: viết lại cho đúng quán

Dùng được trên ChatGPT hoặc Gemini bản miễn phí.

1Viết lại câu mẫu theo quán
Tôi có quán ăn Việt [TÊN QUÁN] ở [SUBURB, THÀNH PHỐ], Úc. Món chính: [3-5 MÓN]. Khách chủ yếu: [người Việt / người Úc / cả hai].
Đây là câu mẫu tôi muốn dùng: [DÁN CÂU MẪU].
Thông tin thật: [GIÁ, GIỜ MỞ, ĐẬU XE, CÁCH ĐẶT BÀN].
Viết lại thành 1 bài đăng Facebook: bản tiếng Anh 2-4 câu (tự nhiên kiểu Úc, giữ tên món tiếng Việt), bản tiếng Việt 2-4 câu, 3-5 hashtag có tên suburb.
Không bịa giá, ưu đãi, thông tin dị ứng. Không viết "ngon nhất", "số 1". Chỗ thiếu để trong ngoặc vuông.
2Thực đơn tiếng Anh dễ hiểu
Đây là thực đơn quán tôi: [DÁN TÊN MÓN VÀ THÀNH PHẦN].
Với mỗi món, giữ tên tiếng Việt, thêm 1 dòng tiếng Anh dưới 15 chữ giải thích món gồm gì, ăn thế nào. Đánh dấu (V) nếu tôi đã ghi là món chay, (Spicy) nếu tôi ghi là món cay.
Không tự thêm thông tin dị ứng hay món chay mà tôi chưa ghi. Món nào thiếu thông tin thì ghi [CẦN TÔI XÁC NHẬN].

Trước khi bấm đăng


Theo dõi kênh Gia Anh để nhận thêm tài liệu cho tiệm nhé.

Muốn nhận tài liệu mới?

Không bắt buộc. Để lại liên lạc nếu anh chị muốn mình gửi tài liệu mới và báo khi mở lớp.

Điền email hoặc số điện thoại (1 trong 2 là được).

Thông tin chỉ để VietUp liên hệ anh chị, không bán hay chia cho ai. Quyền riêng tư

Tài liệu khác